Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo được Dòng Công giáo Thánh Ursuline thành lập năm 1966. Là trường đại học ngoại ngữ độc nhất vô nhị ở Đài Loan.
GIỚI THIỆU

Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo được Dòng Công giáo Thánh Ursuline thành lập năm 1966. Là trường đại học ngoại ngữ độc nhất vô nhị ở Đài Loan. Tôn chỉ giáo dục của trường bắt nguồn từ sự tôn trọng giá trị riêng biệt của mỗi cá nhân trong đức tin Kitô giáo. Chương trình giảng dạy của trường được thiết kế dựa trên việc đào tạo sự độc đáo và phát triển toàn diện của mỗi cá nhân. Nhà trường mong muốn thông qua việc giáo dục ngoại ngữ, dựa trên nền tảng văn hóa Trung Hoa, nhà trường không chỉ cung cấp sự hiểu biết về văn hóa đa nguyên mà còn giúp cho các em có được kiến thức đời sống, phát huy năng lực lãnh đạo và phục vụ xã hội.
Trường có 7 chương trình Thạc sĩ và 13 chương trình cử nhân, gồm: Các khoa tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha, Biên phiên dịch, tiếng Trung ứng dụng, Giảng dạy Ngoại ngữ, Quản trị Kinh doanh quốc tế, Quan hệ Quốc tế, Nghệ thuật truyền thông, Ứng dụng và Quản lý nội dung số và Nghiên cứu Đông Nam Á… Hiện nay, nhà trường có thỏa thuận trao đổi học thuật với hơn 300 trường đại học tại 40 quốc gia trên khắp năm châu, tích cực đẩy mạnh các chương trình trao đổi quốc tế và chương trình song bằng, khuyến khích học sinh từ các nước đến tham gia du học ngắn hạn hoặc thực tập.
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC/LỚP CHUYÊN NGÀNH
I. Thời gian biểu đăng ký nhập học
Hạng mục | Thời gian |
Thời gian báo danh | Khoảng Tháng 12 đến Tháng 6 |
Thời hạn đăng ký học bổng | Khoảng từ tháng 12 đến tháng 6 (ứng viên nộp đơn trước 30 tháng 4 sẽ được ưu tiên xét trước) |
Thời gian xét duyệt | Khoảng giữa tháng 7 |
Thời gian công bố SV trúng tuyển | Trước 31 tháng 7 |
Thời gian gửi thông báo nhập học | Trước 31 tháng 7 |
Khai giảng | Giữa tháng 9 |
*Lưu ý: Thời gian có thể thay đổi, vui lòng liên hệ Chi Chinese để biết thêm thông tin.
II. Cách đăng ký
III. Các loại giấy tờ đăng ký cần thiết
STT | Loại tài liệu | Yêu cầu chung về tài liệu |
1 | Ảnh thẻ | Vui lòng tải ảnh của bạn lên trang web để báo danh |
2 | 01 bản sao bằng cấp tiếng Anh hoặc tiếng Trung | Yêu cầu:
*Lưu ý: Mục thứ 5 trong “Quy định nhập học của Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo” có cung cấp thông tin về “Hồ sơ xác minh trình độ học vấn” |
3 | 01 bản sao bảng thành tích cấp 3 bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh | Yêu cầu:
|
4 | Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính (ít nhất phải có 3.500 USD) | Yêu cầu:
*Lưu ý: Người nộp đơn xin thị thực Indonesia phải cung cấp bằng chứng về nguồn tài chính trị giá 5.000 đô la Mỹ hoặc giấy tờ chứng minh học bổng từ chính phủ, cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức phi chính phủ khi nộp đơn xin thị thực. |
5 | Các loại giấy tờ khác | Vui lòng xem mẫu đơn đăng ký của từng khoa. *Lưu ý: Tất cả giấy tờ (VD: thư giới thiệu) có từ 02 bản trở lên, phải kết hợp thành 1 file PDF và tải lên hệ thống. |
6 | Có sự đồng ý hợp pháp của người giám hộ | Chỉ những sinh viên theo học hệ 5 năm mới cần phải cung cấp:
|
|
| |
*Lưu ý: Nếu phát hiện tài liệu là sai hoặc không đúng sự thật, người nộp đơn sẽ bị loại ngay lập tức và không được khiếu nại dưới bất kỳ hình thức nào.
IV. Hồ sơ cần thiết để nộp cho từng khoa
Khoa | Ngôn ngữ giảng dạy | Giấy tờ cần thiết |
Ngôn ngữ Anh | Tiếng Trung |
|
Ngôn ngữ Pháp | Tiếng Trung |
|
Ngôn ngữ Đức | Tiếng Trung |
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha | Tiếng Trung |
|
Ngôn ngữ Nhật | Tiếng Trung |
|
Khoa | Ngôn ngữ giảng dạy | Giấy tờ cần thiết |
Ngôn ngữ Anh | Toàn bộ bằng tiếng Anh |
|
Ngôn ngữ Nhật | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Khoa | Ngôn ngữ giảng dạy | Yêu cầu về giấy tờ |
Ngôn ngữ Anh | Toàn bộ bằng tiếng Anh |
|
Ngôn ngữ Pháp | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Ngôn ngữ Đức | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Ngôn ngữ Nhật | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Đông Nam Á học | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Tiếng Trung ứng dụng | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Giáo dục Ngoại ngữ | Toàn bộ giảng dạy bằng tiếng Anh |
|
Phiên dịch | Giảng dạy song ngữ |
|
Quan hệ quốc tế | Toàn bộ giảng dạy bằng tiếng Anh |
|
Quản lý Doanh nghiệp Quốc tế | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
Ứng dụng và quản lý nội dung số |
|
|
Nghệ thuật Truyền thông | Giảng dạy bằng tiếng Trung |
|
V. Các khoa đủ điều kiện báo danh:
Đơn vị học thuật | Chỉ tiêu tuyển sinh chương trình cử nhân bốn năm | Chỉ tiêu tuyển sinh chương trình cử nhân hai năm | Chỉ tiêu tuyển sinh cho các lớp cao đẳng năm năm |
Ngôn ngữ Anh | ü | ü | ü |
Ngôn ngữ Pháp | ü |
| ü |
Ngôn ngữ Đức | ü |
| ü |
Ngôn ngữ Tây Ban Nha | ü |
| ü |
Ngôn ngữ Nhật | ü | ü | ü |
Đông Nam Á học | ü |
|
|
Tiếng Trung ứng dụng | ü |
|
|
Giáo dục ngoại ngữ | ü |
|
|
Phiên dịch | ü |
|
|
Quan hệ quốc tế | ü |
|
|
Quản lý Doanh nghiệp quốc tế | ü |
|
|
Ứng dụng và quản lý nội dung số | ü |
|
|
Nghệ thuật Truyền thông | ü |
|
|
VI. Quy định học tập
Thời gian học: Theo Điều 26 của Luật Đại học, thời gian học đối với sinh viên theo học chương trình cử nhân bốn năm thường là bốn năm. Sinh viên không hoàn thành đủ số tín chỉ bắt buộc trong thời gian quy định có thể kéo dài thời gian học thêm tối đa hai năm.
Theo Điều 33 của Luật Cao đẳng Nghề, thời gian học đối với sinh viên theo học chương trình cao đẳng năm năm thường là năm năm. Sinh viên không hoàn thành đủ số tín chỉ bắt buộc trong thời gian quy định có thể kéo dài thời gian học thêm tối đa hai năm.
Theo Điều 33 của Luật Cao đẳng Nghề, thời gian học đối với sinh viên theo học chương trình cử nhân hai năm thường là hai năm. Sinh viên không hoàn thành đủ số tín chỉ bắt buộc trong thời gian quy định có thể kéo dài thời gian học thêm tối đa hai năm.
VII. Học phí và phí khác:
Học phí và lệ phí bậc đại học của Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo năm học 2024/2025 (TWD) | ||||||
Bậc học | Học phí | Phí khác | Phí sử dụng thiết bị truyền thông máy tính | Phí bảo hiểm | Tổng cộng | Ghi chú |
5 năm – năm đầu | 24.462 | 7.707 | 1.000 | 695 | 33.864 | Học phí cho mỗi tín chỉ là 1.467 TWD, được tính dựa trên số tín chỉ đã chọn. |
5 năm – năm 2, 3 | 24.462 | 7.707 | 1.000 | 695 | 33.864 | |
5 năm – năm 4 | 30.774 | 9.696 | 1.000 | 695 | 42.165 | |
5 năm – năm 5 | 30.774 | 9.696 | 300 | 695 | 41.465 | |
2 năm (năm 3, năm 4) | 39.956 | 12.588 | 300 | 695 | 53.539 | Học phí cho mỗi tín chỉ là 1.544 TWD, được tính dựa trên số tín chỉ đã chọn. |
4 năm – năm đầu | 39.956 | 12.588 | 1.000 | 695 | 54.239 | |
4 năm – năm 2 đến năm 4 (Khoa Nghệ thuật Kỹ thuật số/Khoa Nghệ thuật Truyền thông) | 39.956 | 12.588 | 1.000 | 695 | 54.239 | |
4 năm – năm 2 đến năm 4 | 39.956 | 12.588 | 300 | 695 | 53.539 | |
Các khoản phí khác 1. Phí ký túc xá: 12.000 Đài tệ/học kỳ. 2. Phí máy tính và truy cập Internet: Phí cố định được tính dựa trên điểm số và khoa. Sinh viên học lại hoặc gia hạn học kỳ được miễn phí này. 3. Bảo hiểm nhóm sinh viên: Phí bảo hiểm toàn phần cho năm học 2013 (bao gồm cả hai học kỳ) là 1.490 Đài tệ. Bộ Giáo dục hỗ trợ sinh viên phổ thông 100 Đài tệ/năm. Sau khi trừ đi khoản hỗ trợ, tổng phí bảo hiểm cho mỗi sinh viên/học kỳ là 695 Đài tệ. 4. Sinh viên thực tập toàn thời gian ngoài trường phải đóng toàn bộ học phí và bốn phần năm các khoản phí khác. 5. Các quy định liên quan khác, vui lòng tham khảo Quy chế Học tập của Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo. | ||||||
Quy định hoàn trả học phí và các khoản phí khác cho cao đẳng và đại học | ||
Thời gian nghỉ phép và nghỉ học của SV | Tỷ lệ hoàn trả học phí và các khoản phí khác | Ghi chú |
1. Sinh viên nộp đơn xin nghỉ học trước ngày đăng ký (bao gồm cả ngày đăng ký) | Không yêu cầu phí. Chúng tôi sẽ hoàn lại toàn bộ tiền cho những ai đã thanh toán. |
|
2. Học sinh xin nghỉ học hoặc thôi học từ ngày sau khi đăng ký đến ngày trước khi bắt đầu học kỳ (khai giảng) | Hai phần ba học phí sẽ được hoàn lại và tất cả các khoản phí khác sẽ được hoàn lại. | Nếu học phí và lệ phí được tính dựa trên cơ sở tín chỉ hoặc học phí và lệ phí, toàn bộ học phí tín chỉ và hai phần ba học phí và lệ phí (hoặc học phí và lệ phí tín chỉ) sẽ được hoàn lại. |
3. Sinh viên nộp đơn xin nghỉ học hoặc thôi học sau ngày học đầu tiên (bao gồm cả ngày thường) nhưng trong vòng một phần ba học kỳ | Hai phần ba học phí và các khoản phí khác sẽ được hoàn lại | Nếu học phí và lệ phí được tính dựa trên tín chỉ hoặc cơ sở học phí và lệ phí, hai phần ba học phí tín chỉ và cơ sở học phí và lệ phí sẽ được hoàn lại. |
4. Sinh viên xin nghỉ học hoặc thôi học quá 1/3 thời gian của học kỳ sau ngày học đầu tiên (kể cả ngày đầu tiên) nhưng chưa đến 2/3 thời gian học kỳ | Hoàn lại một phần ba học phí và các khoản phí khác | Nếu học phí và lệ phí được tính dựa trên tín chỉ hoặc cơ sở học phí và lệ phí, một phần ba học phí tín chỉ và một phần ba cơ sở học phí và lệ phí (hoặc học phí và lệ phí tín chỉ) sẽ được hoàn lại. |
5. Những người nộp đơn xin nghỉ học hoặc thôi học sau hơn hai phần ba học kỳ (bao gồm cả ngày đầu tiên đi học) | Học phí và các khoản phí khác đã đóng không được hoàn lại |
|
VIII. Học bổng:
Loại | Học bổng |
Học bổng toàn phần | Miễn 100% học phí + chi phí phát sinh cho học kỳ hiện tại và một năm học tiếng Trung. |
Học bổng bán phần | Miễn 50% Học phí + chi phí phát sinh cho học kỳ hiện tại và một năm học tiếng Trung. |
----------------------------------------------------------------
Các bạn có nhu cầu tư vấn du học Trung Quốc, vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tập đoàn Giáo dục Chi Chinese
- Điện thoại/Zalo: 0906953628
- Email: studychinese.vn@gmail.com
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Copyright © 2018 Bản quyền thuộc về
studychinese.vn