Menu
Menu

TRANG CHỦ

Loading...
Loading...
Loading...

Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo - Đài Loan - Hệ đại học

Tin tức

03:25:52 25/09/2025

Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo được Dòng Công giáo Thánh Ursuline thành lập năm 1966. Là trường đại học ngoại ngữ độc nhất vô nhị ở Đài Loan.

GIỚI THIỆU

Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo được Dòng Công giáo Thánh Ursuline thành lập năm 1966. Là trường đại học ngoại ngữ độc nhất vô nhị ở Đài Loan. Tôn chỉ giáo dục của trường bắt nguồn từ sự tôn trọng giá trị riêng biệt của mỗi cá nhân trong đức tin Kitô giáo. Chương trình giảng dạy của trường được thiết kế dựa trên việc đào tạo sự độc đáo và phát triển toàn diện của mỗi cá nhân. Nhà trường mong muốn thông qua việc giáo dục ngoại ngữ, dựa trên nền tảng văn hóa Trung Hoa, nhà trường không chỉ cung cấp sự hiểu biết về văn hóa đa nguyên mà còn giúp cho các em có được kiến thức đời sống, phát huy năng lực lãnh đạo và phục vụ xã hội.

Trường có 7 chương trình Thạc sĩ và 13 chương trình cử nhân, gồm: Các khoa tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha, Biên phiên dịch, tiếng Trung ứng dụng, Giảng dạy Ngoại ngữ, Quản trị Kinh doanh quốc tế, Quan hệ Quốc tế, Nghệ thuật truyền thông, Ứng dụng và Quản lý nội dung số và Nghiên cứu Đông Nam Á… Hiện nay, nhà trường có thỏa thuận trao đổi học thuật với hơn 300 trường đại học tại 40 quốc gia trên khắp năm châu, tích cực đẩy mạnh các chương trình trao đổi quốc tế và chương trình song bằng, khuyến khích học sinh từ các nước đến tham gia du học ngắn hạn hoặc thực tập.

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC/LỚP CHUYÊN NGÀNH

I. Thời gian biểu đăng ký nhập học

Hạng mục

Thời gian

Thời gian báo danh

Khoảng Tháng 12 đến Tháng 6

Thời hạn đăng ký học bổng

Khoảng từ tháng 12 đến tháng 6

(ứng viên nộp đơn trước 30 tháng 4 sẽ được ưu tiên xét trước)

Thời gian xét duyệt

Khoảng giữa tháng 7

Thời gian công bố SV trúng tuyển

Trước 31 tháng 7

Thời gian gửi thông báo nhập học

Trước 31 tháng 7

Khai giảng

Giữa tháng 9

*Lưu ý: Thời gian có thể thay đổi, vui lòng liên hệ Chi Chinese để biết thêm thông tin.

 

II. Cách đăng ký

  1. Hoàn thành đơn đăng ký trực tuyến tại Phòng Công tác sinh viên Quốc tế của ĐH Ngoại ngữ Văn Tảo trước thời hạn;
  2. Chỉ được đăng ký 1 tài khoản;
  3. Tải lên các tài liệu liên quan.

 

III. Các loại giấy tờ đăng ký cần thiết

STT

Loại tài liệu

Yêu cầu chung về tài liệu

1

Ảnh thẻ

Vui lòng tải ảnh của bạn lên trang web để báo danh

2

01 bản sao bằng cấp tiếng Anh hoặc tiếng Trung

Yêu cầu:

  • Bản sao phải được chứng thực tại lãnh sự quán Trung Quốc tại nơi bạn sinh sống
  • Nếu bằng cấp dùng ngôn ngữ khác ngoài tiếng Trung hoặc tiếng Anh, thì bạn phải dịch lại sang tiếng Trung hoặc Anh.
  • Sinh viên tốt nghiệp vào tháng 6 cùng năm có thể gửi và công chứng trước thẻ sinh viên hoặc hoặc giấy xác nhận sinh viên bằng tiếng Anh tại Lãnh sự quán/Văn phòng công chứng. Tuy nhiên, sinh viên cần phải nộp bản gốc giấy xác nhận học tập và bản sao được công chứng tại Lãnh sự quán/Văn phòng công chứng khi nhập học.

*Lưu ý: Mục thứ 5 trong “Quy định nhập học của Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo” có cung cấp thông tin về “Hồ sơ xác minh trình độ học vấn”

3

01 bản sao bảng thành tích cấp 3 bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh

Yêu cầu:

  • Bản sao phải được công chứng tại Lãnh sự quán Trung Quốc nước sở tại.
  • Nếu bảng thành tích không phải là tiếng Anh, thì phải được dịch sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh.

4

Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính (ít nhất phải có 3.500 USD)

Yêu cầu:

  • Công văn xác nhận chính thức của ngân hàng, số tiền này phải đủ để trang trải chi phí học tập của sinh viên tại Đài Loan.
  • Giấy tờ chứng minh được cấp học bổng toàn phần hoặc hỗ trợ từ tổ chức chính phủ, cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức phi chính phủ.

*Lưu ý: Người nộp đơn xin thị thực Indonesia phải cung cấp bằng chứng về nguồn tài chính trị giá 5.000 đô la Mỹ hoặc giấy tờ chứng minh học bổng từ chính phủ, cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức phi chính phủ khi nộp đơn xin thị thực.

5

Các loại giấy tờ khác

Vui lòng xem mẫu đơn đăng ký của từng khoa.

*Lưu ý: Tất cả giấy tờ (VD: thư giới thiệu) có từ 02 bản trở lên, phải kết hợp thành 1 file PDF và tải lên hệ thống.

6

Có sự đồng ý hợp pháp của người giám hộ

Chỉ những sinh viên theo học hệ 5 năm mới cần phải cung cấp:

  • Giấy ủy quyền của phụ huynh hoặc người giám hộ hợp pháp được chỉ định tại Đài Loan, tài liệu chứng minh tư cách giám hộ được xác minh bởi các tổ chức ở nước ngoài.
  • Thư đồng ý được chứng nhận từ người giám hộ hợp pháp tại Đài Loan.

 

  • Những ứng viên được dạy bằng tiếng Trung và đáp ứng các yêu cầu sau đây sẽ được miễn bài kiểm tra tiếng Trung:
  • Tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ: Cung cấp thư tự giới thiệu bằng tiếng Trung.
  • Bằng cấp gần nhất được dạy và học bằng tiếng Trung: Nếu bằng cấp gần nhất của bạn (bao gồm bằng tốt nghiệp đại học) được dạy và học bằng tiếng Trung, xin cung cấp bằng chứng chứng nhận bằng tiếng Trung.
  • Bằng cấp gần nhất về chuyên ngành tiếng Trung: Nếu bằng cấp gần nhất của bạn (bao gồm bằng tốt nghiệp đại học) về chuyên ngành tiếng Trung, xin cung cấp bằng cấp hoặc giấy chứng nhận do trường cấp.
  • Những ứng viên được dạy bằng tiếng Anh và đáp ứng các yêu cầu sau đây sẽ được miễn bài kiểm tra tiếng Anh:
  • Có quốc tịch thuộc các nước nói tiếng Anh: Nếu bạn có quốc tịch thuộc các nước nói tiếng Anh, thì không cần xuất trình bất kỳ giấy tờ nào, hệ thống sẽ tự động miễn trừ các giấy tờ chứng minh năng lực ngôn ngữ của bạn.
  • Bằng cấp gần nhất của bạn đã đạt được ở một quốc gia nói tiếng Anh: Nếu bằng cấp gần nhất của bạn đạt được ở một quốc gia nói tiếng Anh (bao gồm bằng tốt nghiệp đại học), vui lòng cung cấp giấy chứng nhận làm bằng chứng.
  • Bằng cấp gần nhất được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh: Bằng cấp gần nhất của bạn (bao gồm bằng tốt nghiệp đại học) được giảng dạy và học tập hoàn toàn bằng tiếng Trung, xin cung cấp các giấy tờ chứng nhận do trường cấp.

*Lưu ý: Nếu phát hiện tài liệu là sai hoặc không đúng sự thật, người nộp đơn sẽ bị loại ngay lập tức và không được khiếu nại dưới bất kỳ hình thức nào.

IV. Hồ sơ cần thiết để nộp cho từng khoa

  1. Lớp cao đẳng hệ 5 năm

Khoa

Ngôn ngữ giảng dạy

Giấy tờ cần thiết

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Trung

  • Tự giới thiệu bằng tiếng Anh
  • Kế hoạch học tập bằng tiếng Anh
  • Bản sao chứng chỉ năng lực tiếng Trung (ví dụ: Bài kiểm tra năng lực tiếng Trung, HSK mới), không bao gồm ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu trình độ tiếng Trung tối thiểu để được tuyển sinh là CEFR A2 (hoặc cao hơn), tương đương với TOCFL Cấp độ 2 (Band A)
  • 01 thư giới thiệu
  • Bản sao các giấy tờ khác chứng minh năng lực ngoại ngữ, giấy chứng nhận có liên quan, giấy chứng nhận thành tích nổi bật.

Ngôn ngữ Pháp

Tiếng Trung

  • Tự giới thiệu bằng tiếng Trung.
  • Kế hoạch học tập bằng tiếng Anh hoặc Trung
  • Bản sao chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: Bài kiểm tra năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ những ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu trình độ tiếng Trung tối thiểu để được tuyển sinh là CEFR A2 (hoặc cao hơn), tương đương với TOCFL Cấp độ 2 (Band A).
  • 01 thư giới thiệu.
  • Bản sao các giấy tờ khác chứng minh năng lực ngoại ngữ, giấy tờ hoặc giấy chứng nhận có liên quan, giấy chứng nhận thành tích nổi bật.

Ngôn ngữ Đức

Tiếng Trung

  • 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung hoặc Anh.
  • 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung hoặc Anh.
  • Bản sao chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: Bài kiểm tra năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ những ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu trình độ tiếng Trung tối thiểu để nhập học là CEFR A2 (hoặc cao hơn), tương đương TOCFL Cấp 2 (Band A).
  • 01 thư giới thiệu
  • Bản sao các giấy tờ khác chứng minh năng lực ngoại ngữ, giấy tờ hoặc giấy chứng nhận có liên quan, giấy chứng nhận thành tích nổi bật.

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

Tiếng Trung

  • 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung.
  • 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung.
  • Bản sao chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: Bài kiểm tra năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ những ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu trình độ tiếng Trung tối thiểu để nhập học là CEFR A2 (hoặc cao hơn), tương đương TOCFL Cấp 2 (Band A).
  • 01 thư giới thiệu
  • Bản sao các giấy tờ khác chứng minh năng lực ngoại ngữ, giấy tờ hoặc giấy chứng nhận có liên quan, giấy chứng nhận thành tích nổi bật.

Ngôn ngữ Nhật

Tiếng Trung

  • 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung.
  • 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung.
  • Bản sao chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: Bài kiểm tra năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ những ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu trình độ tiếng Trung tối thiểu để nhập học là CEFR B1 (hoặc cao hơn), tương đương TOCFL Cấp 3 (Band B).
  • 01 thư giới thiệu.
  • Bản sao chứng chỉ tiếng Nhật, giấy chứng nhận hoặc giấy tờ có liên quan, giấy chứng nhận thành tích nổi bật.
  • Không nhận sinh viên có quốc tịch Nhật Bản
  • Giấy tờ bổ sung: Bản sao chứng chỉ tiếng Anh (VD: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business).
  1. Lớp đại học hệ 2 năm

Khoa

Ngôn ngữ giảng dạy

Giấy tờ cần thiết

Ngôn ngữ Anh

Toàn bộ bằng tiếng Anh

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Anh
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Anh (ví dụ: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business, BESTEP), không bao gồm người bản xứ nói tiếng Anh. Yêu cầu năng lực tiếng Anh tối thiểu để được tuyển sinh là CEFR B1 (hoặc cao hơn), tương đương với điểm TOEIC 550.
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ có liên quan và bằng chứng chứng minh về thành tích hoặc thành tích nổi bật.

Ngôn ngữ Nhật

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung
  3. Bản sao các chứng chỉ tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu trình độ tiếng Trung tối thiểu để được tuyển sinh là CEFR B1 (hoặc cao hơn), tương đương với TOCFL Cấp độ 3 (Bậc B)
  4. 01 thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ tiếng Nhật, yêu cầu tối thiểu để nhập học là phải có chứng chỉ JLPT N2.
  6. Không nhận ứng viên có quốc tịch Nhật.
  7. Yêu cầu thêm: Bản sao chứng chỉ tiếng Anh (VD: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business).
  1. Lớp đại học hệ 4 năm

Khoa

Ngôn ngữ giảng dạy

Yêu cầu về giấy tờ

Ngôn ngữ Anh

Toàn bộ bằng tiếng Anh

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Anh
  3. Bản sao chứng chỉ tiếng Anh (VD: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business, BESTEP), trừ ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh.
  4. 01 thư giới thiệu
  5. Bản sao các chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ có liên quan và bằng chứng chứng minh về thành tích hoặc thành tích nổi bật.

Ngôn ngữ Pháp

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung hoặc Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung hoặc Anh
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 2 (Band A).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Ngôn ngữ Đức

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung hoặc Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung hoặc Anh
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 2 (Band A).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 2 (Band A).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Ngôn ngữ Nhật

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung
  2. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ B1 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 3 (Band B).
  3. 01 bản thư giới thiệu
  4. Bản sao chứng chỉ tiếng Nhật, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.
  5. Không nhận ứng viên có quốc tịch Nhật
  6. Yêu cầu thêm: Bản sao chứng chỉ năng lực tiếng Anh (VD: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business, BESTEP).

Đông Nam Á học

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 2 (Band A).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Tiếng Trung ứng dụng

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ B1 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 3 (Band B).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ khác, các chứng chỉ liên quan và các tệp tin về thành tích hoặc thành tích nổi bật (tùy chọn, để tham khảo khi đánh giá học bổng).

Giáo dục Ngoại ngữ

Toàn bộ giảng dạy bằng tiếng Anh

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Anh
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Anh (VD: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ B1 trở lên, tương ứng với TOEIC 550.
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Phiên dịch

Giảng dạy song ngữ

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Anh
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Anh (VD: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business, BESTEP), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ B1 trở lên, tương ứng với TOEIC 550.
  4. Bản sao chứng chỉ tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu là có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương đương TOCFL cấp 2 (Band A).
  5. 01 bản thư giới thiệu
  6. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Quan hệ quốc tế

Toàn bộ giảng dạy bằng tiếng Anh

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Anh
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Anh (VD: CSEPT, TOEFL, TOEIC, IELTS, Linguaskill Business), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ B1 trở lên, tương ứng với TOEIC 550.
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Quản lý Doanh nghiệp Quốc tế

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Anh
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Anh
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 2 (Band A).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Ứng dụng và quản lý nội dung số

 

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 2 (Band A).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật.

Nghệ thuật Truyền thông

Giảng dạy bằng tiếng Trung

  1. 01 bản tự giới thiệu bằng tiếng Trung
  2. 01 bản kế hoạch học tập bằng tiếng Trung
  3. Bản sao các chứng chỉ năng lực tiếng Trung (VD: chứng chỉ năng lực tiếng Trung, chứng chỉ HSK mới), trừ các ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung. Yêu cầu nhập học tối thiểu phải có chứng chỉ CEFR từ A2 trở lên, tương ứng với TOCFL cấp 2 (Band A).
  4. 01 bản thư giới thiệu
  5. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ khác, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ, bằng chứng chứng minh thành tựu nổi bật. 

V. Các khoa đủ điều kiện báo danh:

Đơn vị học thuật

Chỉ tiêu tuyển sinh chương trình cử nhân bốn năm

Chỉ tiêu tuyển sinh chương trình cử nhân hai năm

Chỉ tiêu tuyển sinh cho các lớp cao đẳng năm năm

Ngôn ngữ Anh

ü

ü

ü

Ngôn ngữ Pháp

ü

 

ü

Ngôn ngữ Đức

ü

 

ü

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

ü

 

ü

Ngôn ngữ Nhật

ü

ü

ü

Đông Nam Á học

ü

 

 

Tiếng Trung ứng dụng

ü

 

 

Giáo dục ngoại ngữ

ü

 

 

Phiên dịch

ü

 

 

Quan hệ quốc tế

ü

 

 

Quản lý Doanh nghiệp quốc tế

ü

 

 

Ứng dụng và quản lý nội dung số

ü

 

 

Nghệ thuật Truyền thông

ü

 

 

 

VI. Quy định học tập

Thời gian học: Theo Điều 26 của Luật Đại học, thời gian học đối với sinh viên theo học chương trình cử nhân bốn năm thường là bốn năm. Sinh viên không hoàn thành đủ số tín chỉ bắt buộc trong thời gian quy định có thể kéo dài thời gian học thêm tối đa hai năm.

Theo Điều 33 của Luật Cao đẳng Nghề, thời gian học đối với sinh viên theo học chương trình cao đẳng năm năm thường là năm năm. Sinh viên không hoàn thành đủ số tín chỉ bắt buộc trong thời gian quy định có thể kéo dài thời gian học thêm tối đa hai năm.

Theo Điều 33 của Luật Cao đẳng Nghề, thời gian học đối với sinh viên theo học chương trình cử nhân hai năm thường là hai năm. Sinh viên không hoàn thành đủ số tín chỉ bắt buộc trong thời gian quy định có thể kéo dài thời gian học thêm tối đa hai năm.

 

VII. Học phí và phí khác:

  1. Mức học phí và các khoản phí khác đối với sinh viên mới nhập học năm học hiện tại sẽ được công bố tại mục học phí và các khoản phí khác sau khi được Bộ Giáo dục phê duyệt.
  2. Đính kèm đây là mức học phí và các khoản phí khác của học kỳ trước trong chương trình đại học của trường đại học chúng tôi để tham khảo. Mỗi năm học được chia thành hai học kỳ và được tính bằng đô la Đài Loan mới (TWD).

Học phí và lệ phí bậc đại học của Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo năm học 2024/2025 (TWD)

Bậc học

Học phí

Phí khác

Phí sử dụng thiết bị truyền thông máy tính

Phí bảo hiểm

Tổng cộng

Ghi chú

5 năm – năm đầu

24.462

7.707

1.000

695

33.864

Học phí cho mỗi tín chỉ là 1.467 TWD, được tính dựa trên số tín chỉ đã chọn.

5 năm – năm 2, 3

24.462

7.707

1.000

695

33.864

5 năm – năm 4

30.774

9.696

1.000

695

42.165

5 năm – năm 5

30.774

9.696

300

695

41.465

2 năm (năm 3, năm 4)

39.956

12.588

300

695

53.539

Học phí cho mỗi tín chỉ là 1.544 TWD, được tính dựa trên số tín chỉ đã chọn.

4 năm – năm đầu

39.956

12.588

1.000

695

54.239

4 năm – năm 2 đến năm 4 (Khoa Nghệ thuật Kỹ thuật số/Khoa Nghệ thuật Truyền thông)

39.956

12.588

1.000

695

54.239

4 năm – năm 2 đến năm 4

39.956

12.588

300

695

53.539

Các khoản phí khác

1. Phí ký túc xá: 12.000 Đài tệ/học kỳ.

2. Phí máy tính và truy cập Internet: Phí cố định được tính dựa trên điểm số và khoa. Sinh viên học lại hoặc gia hạn học kỳ được miễn phí này.

3. Bảo hiểm nhóm sinh viên: Phí bảo hiểm toàn phần cho năm học 2013 (bao gồm cả hai học kỳ) là 1.490 Đài tệ. Bộ Giáo dục hỗ trợ sinh viên phổ thông 100 Đài tệ/năm. Sau khi trừ đi khoản hỗ trợ, tổng phí bảo hiểm cho mỗi sinh viên/học kỳ là 695 Đài tệ.

4. Sinh viên thực tập toàn thời gian ngoài trường phải đóng toàn bộ học phí và bốn phần năm các khoản phí khác.

5. Các quy định liên quan khác, vui lòng tham khảo Quy chế Học tập của Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo.

 

Quy định hoàn trả học phí và các khoản phí khác cho cao đẳng và đại học

Thời gian nghỉ phép và nghỉ học của SV

Tỷ lệ hoàn trả học phí và các khoản phí khác

Ghi chú

1. Sinh viên nộp đơn xin nghỉ học trước ngày đăng ký (bao gồm cả ngày đăng ký)

Không yêu cầu phí. Chúng tôi sẽ hoàn lại toàn bộ tiền cho những ai đã thanh toán.

 

2. Học sinh xin nghỉ học hoặc thôi học từ ngày sau khi đăng ký đến ngày trước khi bắt đầu học kỳ (khai giảng)

Hai phần ba học phí sẽ được hoàn lại và tất cả các khoản phí khác sẽ được hoàn lại.

Nếu học phí và lệ phí được tính dựa trên cơ sở tín chỉ hoặc học phí và lệ phí, toàn bộ học phí tín chỉ và hai phần ba học phí và lệ phí (hoặc học phí và lệ phí tín chỉ) sẽ được hoàn lại.

3. Sinh viên nộp đơn xin nghỉ học hoặc thôi học sau ngày học đầu tiên (bao gồm cả ngày thường) nhưng trong vòng một phần ba học kỳ

Hai phần ba học phí và các khoản phí khác sẽ được hoàn lại

Nếu học phí và lệ phí được tính dựa trên tín chỉ hoặc cơ sở học phí và lệ phí, hai phần ba học phí tín chỉ và cơ sở học phí và lệ phí sẽ được hoàn lại.

4. Sinh viên xin nghỉ học hoặc thôi học quá 1/3 thời gian của học kỳ sau ngày học đầu tiên (kể cả ngày đầu tiên) nhưng chưa đến 2/3 thời gian học kỳ

Hoàn lại một phần ba học phí và các khoản phí khác

Nếu học phí và lệ phí được tính dựa trên tín chỉ hoặc cơ sở học phí và lệ phí, một phần ba học phí tín chỉ và một phần ba cơ sở học phí và lệ phí (hoặc học phí và lệ phí tín chỉ) sẽ được hoàn lại.

5. Những người nộp đơn xin nghỉ học hoặc thôi học sau hơn hai phần ba học kỳ (bao gồm cả ngày đầu tiên đi học)

Học phí và các khoản phí khác đã đóng không được hoàn lại

 

 

VIII. Học bổng:

Loại

Học bổng

Học bổng toàn phần

Miễn 100% học phí + chi phí phát sinh cho học kỳ hiện tại và một năm học tiếng Trung.

Học bổng bán phần

Miễn 50% Học phí + chi phí phát sinh cho học kỳ hiện tại và một năm học tiếng Trung.

----------------------------------------------------------------

Các bạn có nhu cầu tư vấn du học Trung Quốc, vui lòng liên hệ: 

Công ty TNHH Tập đoàn Giáo dục Chi Chinese 

- Điện thoại/Zalo: 0906953628

- Email: studychinese.vn@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo - Đài Loan - Hệ đại học
  • Chia sẻ qua reddit bài:Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo - Đài Loan - Hệ đại học
 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Loading...
Loading...

TIN TIÊU ĐIỂM

Loading...
Loading...

ĐỌC NHIỀU NHẤT

Loading...
Loading...